Thông báo

Sở Khoa học và Công nghệ Thái Bình hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2018

 

Căn cứ Công văn số 209/BKHCN-KHTH ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2018Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các sở, ban, ngành trong tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2018 như sau:

I. Định hướng xây dựng Kế hoạch KH&CN triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2018

1.1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2016 - 2020; Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch hành động của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tếNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.

1.2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đảm bảo giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, sáng tạo, tiên tiến về công nghệ, tính cấp thiết, thực tiễn, khả thi. Tập trung ưu tiên vào ứng dụng và chuyển giao, phổ biến, nhân rộng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống. Kết quả của các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn tập trung lý giải những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc định hướng phát triển chung của tỉnh giai đoạn 2016-2020, góp phần chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở khoa học cho quá trình hình thành, ra quyết định và thực thi quyết định trong quản lý kinh tế - xã hội của tỉnh.

1.3. Ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ tập trung ưu tiên công tác nghiên cứu ứng dụng, nhất là trong phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ thông tin, cơ khí, tự động hóa phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình phát triển, đổi mới công nghệ; hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản xuất - kinh doanh.

II. Nội dụng chủ yếu

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia

Xây dựng, đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia bao gồm:

a. Đề tài, dự án KH&CN thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2016-2020;

b. Các dự án thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến KH&CN thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025;

c. Các dự án thuộc Chương trình phát triển sản phẩm Quốc gia đến năm 2020;

d. Các dự án thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

e. Các dự án thuộc Chương trình đổi mới công nghệ Quốc gia đến năm 2020.

2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Các tổ chức, cá nhân xây dựng và đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm; đề án khoa học hoặc dự án khoa học và công nghệ để tập trung giải quyết những nhiệm vụ KH&CN có tính liên ngành, quy mô lớn, phục vụ trực tiếp các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm; đề án khoa học hoặc dự án khoa học và công nghệ để giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có tính đặc thù của sở, ban, ngành, huyện, thành phố.

Việc xây dựng và đề xuất thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ năm 2018 cần tập trung vào các chương trình khoa học và công nghệ chủ yếu sau:

1. Chương trình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp

- Đột phá về khâu giống (giống cây trồng, giống thủy sản, giống chăn nuôi) nhằm chủ động cả về chất lượng, số lượng, nguồn gốc giống, bình ổn giá giống, cụ thể:

+ Đối với giống lúa: Tuyển chọn được bộ giống lúa chủ lực của tỉnh, phát triển từ 03 - 06 giống lúa ưu việt phục vụ phân khúc thị trường tiêu thụ gạo.

+ Đối với giống thủy sản: Nghiên cứu làm chủ công nghệ để mở rộng quy mô sản xuất giống Ngao chất lượng cao, phù hợp với môi trường địa phương để phục vụ sản xuất ngao thương phẩm ở Thái Bình.

+ Đối với chăn nuôi: Tập trung thực hiện các giải pháp về KHCN, các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng giống lợn các loại, đáp ứng yêu cầu phát triển chăn nuôi lợn ở địa phương.

- Áp dụng các tiêu chuẩn trong trồng trọt (VGAP, GGAP), chăn nuôi (GAHP) và các tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản, góp phần xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, hiệu quả và bền vững.

- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao biện pháp kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp của tỉnh; xây dựng các mô hình áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật về giống, hệ thống canh tác, cơ giới hóa, quản lý dịch bệnh, tạo ra chuỗi sản xuất hợp lý, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và bảo vệ môi trường.

- Xây dựng các mô hình phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghệ cao theo chuỗi giá trị; củng cố chăn nuôi nông hộ theo hướng an toàn, bền vững, tạo ra sản phẩm đặc sản có chất lượng, giá trị hàng hóa cao. Ưu tiên nghiên cứu phát triển một số lĩnh vực chăn nuôi: lợn hướng nạc; lợn sữa; gà lông màu; con nuôi đặc sản khác.

- Triển khai các mô hình nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, áp dụng công nghệ cao cho các đối tượng thuỷ sản mặn, lợ, ngọt, phù hợp với từng địa bàn và từng loại hình mặt nước, như: các ao hồ lớn, các sông, vùng triều; mở rộng nghề nuôi nhuyễn thể, lồng bè trên sông, biển; các mô hình nuôi kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế như: Tôm he chân trắng; ngao; sò huyết; cá rô phi; cá nhụ, cá chẽm và các sản phẩm hải sản khai thác. Đưa nhanh các tiến bộ KHCN vào hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, áp dụng công nghệ khai thác chọn lọc nhằm bảo vệ nguồn lợi và nâng cao hiệu quả khai thác. Nghiên cứu các biện pháp và mô hình nâng cao hiệu quả rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.

- Chú trọng phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quản lý sau thu hoạch (quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi), sản xuất gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tập trung vào công nghệ chế biến những nông sản chính, có sản lượng lớn, chủ đạo trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh. 

- Nghiên cứu các biện pháp và mô hình nâng cao hiệu quả rừng phòng hộ, rừng ngập mặn; nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất sản phẩm nông sản an toàn có xác nhận, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Chương trình đổi mới công nghệ, ứng dụng KHCN nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa tỉnh Thái Bình

- Đánh giá trình độ công nghệ và đề xuất giải pháp nâng cao trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, có khả năng tạo ra giá trị kinh tế cao, tăng nhanh hàm lượng khoa học, công nghệ trong sản phẩm công nghiệp. Tập trung vào một số lĩnh vực công nghiệp ưu tiên, như: sản xuất vật liệu xây dựng; dệt - may, da giày, gạch lát nền; sứ vệ sinh các loại, bia, thủy sản, điện dân dụng; chế biến sản phẩm nông thủy sản; sản phẩm phụ trợ. Chú trọng đầu tư công nghệ xử lý, tái chế phế liệu, chất thải công nghiệp.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, nhất là sản phẩm giá trị cao từ nông sản. Đối với nhóm sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt (sứ vệ sinh, điện dân dụng, bia, súc sản, thủy sản,…) tiếp tục nghiên cứu theo hướng cải tạo, nâng cấp dây chuyền công nghệ, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin góp phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin: Xây dựng hoàn chỉnh các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý Nhà nước và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin - viễn thông và internet. 

- Đề xuất giải pháp, lựa chọn công nghệ thích hợp hình thành mô hình cụm dịch vụ cơ khí, cơ điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản xuất các dụng cụ, thiết bị phục vụ công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, nhất là trong lĩnh vực chế biến với quy mô nhỏ, hộ gia đình, trang trại như thiết bị, dụng cụ làm đất, thu hoạch, tưới tiêu, sấy, bảo quản, xay nghiền, vận chuyển cơ giới... theo hướng tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.

- Ứng dụng công nghệ mới, hiện đại, tiên tiến trong thi công xây lắp, tư vấn xây dựng, quy hoạch xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, thẩm mỹ, hạ giá thành sản phẩm, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Lựa chọn công nghệ ít chất thải để phát triển một số làng nghề; ngành, nghề truyền thống

3. Ứng dụng các thành tựu KHCN trong Y - Dược phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

- Tổng kết thực tiễn, đề xuất các mô hình, giải pháp phòng chống và điều trị các bệnh, dịch nguy hiểm; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm...

- Nghiên cứu, tiếp nhận công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh ở người trong y học hiện đại. Nghiên cứu và phát triển các phương pháp y học cổ truyền trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng.

- Nghiên cứu mô hình và các giải pháp tăng cường chăm sóc và bảo vệ bà mẹ, trẻ em; mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng và sinh phẩm y tế. Đẩy mạnh phát triển vùng trồng, sơ chế, bảo quản, chế biến cây dược liệu tỉnh Thái Bình.

4. Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường

- Ứng dụng công nghệ, các kỹ thuật tiến bộ nhằm tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.  

- Chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn các ao, hồ chứa nước, đê biển, đê sông xung yếu, cống ngăn mặn, giữ ngọt; bảo vệ, đẩy mạnh phục hồi, trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển.

- Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiến bộ mới trong xử lý ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, lưu vực sông, các đô thị và khu vực nông thôn; ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đốt rơm rạ…). Đẩy mạnh nghiên cứu, nhân rộng các mô hình xử lý nước thải y tế, nước thải công nghiệp, nước thải chế biến nông, lâm, hải sản, nước thải sinh hoạt đô thị; xử lý chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại. Thúc đẩy tái sử dụng, tái chế và sản xuất, thu hồi năng lượng từ chất thải.

5. Chương trình khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế xã hội

-  Nghiên cứu xây dựng các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn, đề xuất các giải pháp phục vụ cho việc hoạch định chiến lược và chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; khai thác các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội.

- Nghiên cứu  xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống - lịch sử - văn hoá của Thái Bình; các vấn đề về dân tộc, tôn giáo; văn hoá ứng xử; phát huy nguồn lực con người Thái Bình; thực hiện xã hội hoá phát triển văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo, thể thao, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

- Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp;  các chính sách cải thiện môi trường đầu tư, phát triển nguồn nhân lực; các giải pháp phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững.

III. Tiến độ thực hiện

1. Các nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân gửi đăng ký, đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để tổng hợp gửi phiếu đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ KH&CN về Sở Khoa học và Công nghệ.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp đề xuất các nhiệm vụ KH&CN; tổ chức lấy ý kiến tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất đặt hành Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia gửi hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/8/2017. (Hồ sơ theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ được đăng tải trên Website: http://www most.gov.vn).

2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo trên các ph­ương tiện thông tin đại chúng về việc tiếp nhận đăng ký, đề xuất đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ KH&CN năm 2018; Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các đơn vị trực thuộc đăng ký, đề xuất các nhiệm vụ KH&CN năm 2018 (Mẫu M1-1-ĐXNV tại Phụ lục 1). Sau đó tổng hợp, đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2018theo Phụ lục 2 (Kèm theo phiếu đề xuất, đặt hàng theo Mẫu M1-2-ĐXĐH, Mẫu M1-3-ĐXĐH) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh không trực thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh đăng ký, đề xuất các nhiệm vụ KH&CN trực tiếp với Sở Khoa học và Công nghệ Thái Bình (Mẫu M1-1-ĐXNV tại Phụ lục 1).

Thời hạn Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận đăng ký, đề xuất các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2018 trước ngày 30/8/2017.

Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thành lập các Hội đồng tư vấn xác định các nhiệm vụ KH&CN; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN đặt hàng năm 2018.

Căn cứ các nhiệm vụ KH&CN đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho từng nhiệm vụ KH&CN năm 2018.

V. Tổ chức thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị các sở, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh; các tổ chức cán nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh triển khai xây dựng kế hoạch và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, thành lập Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2018, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo đúng thời gian quy định.

Sở Khoa học và Công nghệ không xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các nhiệm vụ của đơn vị thực hiện không đúng yêu cầu về nội dung và tiến độ quy định.

Mọi chi tiết tham khảo trên Website: http://sokhcn.thaibinh.gov.vn hoặc liên hệ tại Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình, Số 36A, Phố Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình.

Điện thoại: 0227.3658866  Fax: 0227.3.834.092

 

Công văn số 343/SKHCN-KHTC ngày 23/06/2017 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2018 xem chi tiết tại đây 

Các biểu mẫu đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ xem chi tiết tại đây

 

Sở Khoa học và Công nghệ Thái Bình

Các tin khác

® Bản quyền thuộc Sở Khoa học Công nghệ Tỉnh Thái Bình
Địa chỉ: 36A – Phố Quang Trung – thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình
Điện thoại: (036)3831 333 – Fax: (036) 3834092   Email: trungtamkhcntb@gmail.com