Thông kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 2
Hôm nay : 41
Hôm qua : 69
Năm 2019 : 25.215
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

BÁO CÁO: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2010, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2011

 

UBND TỈNH THÁI BÌNH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Số: 02/BC-KH&CN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

          

 Thái Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2011

 

 

BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2010,
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2011

Năm 2010, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND và Thường trực UBND tỉnh; sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ KH&CN trong tỉnh nên hoạt động KH&CN đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Sau đây là một số kết quả đạt được:

A. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2010

I. Tình hình sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN

Ngày 29/01/2010 UBND tỉnh ra Quyết định số 159/QĐ-UBND giao kế hoạch sử dụng vốn KH&CN năm 2010 với tổng kinh phí: 14.492,747 triệu đồng, trong đó đầu tư cho các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh là 11.352,747 triệu đồng; các nhiệm vụ KH&CN cấp ngành là: 1.700 triệu đồng và nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN là 1.440 triệu đồng.

UBND tỉnh đã phê duyệt cấp kinh phí cho 32 đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh và 44 đề tài, nhiệm vụ KH&CN cấp ngành với tổng kinh phí là 11.722,16 triệu đồng; 06 đề tài, dự án KH&CN thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất với tổng kinh phí là 1.290 triệu đồng. Như vậy, tổng số kinh phí sự nghiệp KH&CN năm 2010 đã thực hiện đạt 100% kế hoạch đề ra.

II. Kết quả thực hiện các đề tài, dự án KH&CN

2.1. Lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn

Nhiều đề tài nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN đã mang lại hiệu quả rõ nét trong sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Năm 2010, khảo nghiệm sinh thái và khảo nghiệm sản xuất nhiều giống lúa, ngô mới có triển vọng, kết quả đã xác định được một số giống đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất lượng và thời gian sinh trưởng phù hợp như: TBR36, TBR45, Thái Xuyên 111, TBR135, Nghi hương 305, Winall 701,...; giống ngô: TBM45, TBM502, TBM1701... đặc biệt 02 giống lúa TBR36 và Thái Xuyên 111 của Công ty Cổ phần giống cây trồng Thái Bình đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống Quốc gia. Tiếp tục nghiên cứu khảo nghiệm và tuyển chọn trên 40 giống cây màu mới gồm khoai lang, khoai tây, đậu tương… để bổ sung vào cơ cấu giống cây màu của tỉnh.

Du nhập và trồng khảo nghiệm giống Ổi không hạt Thái Lan và Xoài Đài Loan tại Tân Bình (Thành phố Thái Bình), Phúc Thành (Vũ Thư) và Thị trấn Quỳnh Côi (Quỳnh Phụ), kết quả các giống sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái tại địa phương; Đã ứng dụng thành công quy trình kỹ thuật trồng dâu, nuôi giống tằm mới Trung Quốc (Quế ưu 62 và Quảng Đông 2) tại xã Hồng Lý (Vũ Thư), hiệu quả kinh tế trên 01 ha trồng dâu tăng từ 40 - 45 triệu đồng/năm; kỹ thuật nuôi giống tằm mới (Lưỡng Quảng số 2) cho năng suất kén đạt từ 12 kg/vòng trứng, hệ số tiêu hao kén cho 1kg tơ giảm trên 10%, chất lượng tơ tốt hơn giống tằm Việt Nam, kết quả thu được sẽ mở ra hướng mới cho các vùng trồng dâu, nuôi tằm trong tỉnh. Đề tài: “Ứng dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ mối hại công trình xây dựng và một số sâu hại trong sản xuất rau an toàn tại Thái Bình” đã xây dựng 03 mô hình diệt mối tại 03 cơ quan trong tỉnh với tổng diện tích là 200 m2 và xây dựng 02 mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Hồng An (Hưng Hà), xã Hồng Lý (Vũ Thư). Kết quả sử dụng chế phẩm sinh học Metavina và BT có hiệu quả rõ nét trong các công trình xây dựng dân dụng và sản xuất rau an toàn.

Xây dựng nhiều mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có hiệu quả cao như: Mô hình trình diễn giống dưa Thanh lê do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo với quy mô 10 ha tại xã Hoà Tiến (Hưng Hà) và xã Trung An (Vũ Thư); giống dưa Thanh lê có thời gian sinh trưởng ngắn từ 65 - 75 ngày, năng suất 20 - 22 tấn quả/vụ/ha, giá trị kinh tế đạt 80 - 90 triệu đồng/ha; Mô hình nuôi giống thỏ mới (Newzeland white và California) tại xã Đông Mỹ (Thành phố Thái Bình) và Mỹ Lộc (Thái Thụy), địa phương có nhiều diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi thành đất công nghiệp, tạo ra nghề mới cho các hộ nông dân các xã bị mất đất nông nghiệp; Mô hình chăn nuôi giống gà POP 202 tại trang trại Tây Tiến (Tiền Hải) v.v.

Trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản: Đã nuôi dưỡng và lưu giữ qua đông thành công đàn cá Rô phi lai xa bố mẹ tuyển chọn năm 2009 được 405 cá mẹ và 205 cá bố, tỷ lệ lưu giữ qua đông đạt 98,9%. Tiến hành nuôi ghép đàn cá bố mẹ cho đẻ được 8 đợt trứng với 81,5 vạn trứng, tỷ lệ ấp nở đạt trung bình 78,9% và thu được 58,7 vạn cá bột. Đã tiến hành ương cá bột lên cá hương - cá giống và thu được 38,1 vạn cá giống Rô phi lai xa với tỷ lệ cá đực đạt trung bình 96% cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Đã tiếp thu quy trình công nghệ nuôi an toàn sinh học vịt Super M3 thương phẩm và vịt sinh sản tại xã Vũ Tiến (Vũ Thư) và xã Thuỵ Quỳnh (Thái Thuỵ) với số lượng 3.000 con vịt bố mẹ, tỷ lệ nuôi sống đạt 93 - 95%, khối lượng bình quân vịt mái đạt 2,7 - 2,9 kg/con, vịt trống đạt 3,6 - 3,8 kg/con; Chuyển giao 02 máy ấp trứng công suất 10.000 quả/mẻ cho xã Thụy Quỳnh (Thái Thụy); Đã ứng dụng kỹ thuật gây động dục và rụng trứng đồng loạt kết hợp với thụ tinh nhân tạo cho tổng số 190 bò mẹ, đây là một kỹ thuật mới giúp tăng tỷ lệ thụ thai đạt 70%, Số bò mẹ được áp dụng kỹ thuật này trong năm 2009 đã sinh sản được 35 bê lai, với giá bán bê lai từ 4,5 - 5 triệu đồng/con cao hơn so với bê địa phương 1,5 - 2 triệu đồng/con, đồng thời đào tạo tập huấn cho cán bộ địa phương thực hiện thành thạo kỹ thuật trên; Đề tài nghiên cứu lai tạo sản xuất giống lợn lai 3/4 máu lợn rừng, bước đầu đã phối giống thành công cho 29/30 con nái Móng Cái (đạt tỷ lệ 96%) để sản xuất thế hệ lai F1 (50 % máu lợn rừng).

Doanh nghiệp giống Thủy sản Đông Minh (Tiền Hải) đã tiếp thu và làm chủ công nghệ sản xuất Ngao giống theo phương pháp sinh sản nhân tạo. Nuôi khảo nghiệm Ngao giống sinh sản nhân tạo trên diện tích 17 ha, với mật độ thả 300 con, 350 con và 400 con/m2, kích cỡ Ngao thả 500 con/kg, sau 12 tháng nuôi Ngao đạt trọng lượng bình quân 80 - 90 con/kg, năng suất đạt 5 tấn/ha với doanh thu 1 tỷ đồng/ha. Doanh nghiệp Phương Nam đã ứng dụng công nghệ mới, sản xuất thành công 7 triệu giống Hầu cửa sông giúp chủ động con giống cho các hộ nuôi Hầu tại Thái Bình. Việc nghiên cứu đánh giá tổng thể các mối nguy hại để tìm ra nguyên nhân gây chết đối với ngao nuôi tại vùng biển Thái Bình (Viện Nghiên cứu Hải sản) cũng đã được tiến hành, bước đầu khư trú được một số yếu tố môi trường chủ yếu có khả năng gây chết đối với ngao nuôi tại vùng ven biển, đề xuất các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại, góp phần tích cực phát triển nghề nuôi ngao thương phẩm nói riêng và sự phát triển ngành kinh tế thủy sản của địa phương nói chung.

2.2. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Các đề tài KH&CN đã tập trung nghiên cứu đổi mới công nghệ, áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất, gắn với giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đề tài nghiên cứu sử dụng tro xỉ của Nhà máy nhiệt điện để thay thế cốt liệu mịn làm lớp phủ cho đường giao thông sử dụng công nghệ đầm lăn; Nghiên cứu sử dụng thành công tro xỉ nhiệt điện thay thế một phần đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung trên dây chuyền hiện có của tỉnh, sản phẩm đạt các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998, giúp tiết kiệm nguyên nhiên liệu, hạ giá thành sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Công ty TNHH pha lê Việt Tiệp đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ thu hồi nhiệt, sử dụng dầu FO trong sản xuất sản phẩm thủy tinh, giảm 23% nhiên liệu đốt trong quá trình vận hành, mang lại hiệu quả kinh tế 7,75 tỷ đồng/năm, khắc phục tình trạng thiếu hụt khí mỏ của Khu công nghiệp Tiền Hải. Đã ứng dụng tiến bộ KH&CN sản xuất thành công đế giầy cao su từ 36% cao su phế thải và 100% nhựa phế thải tại Công ty Da Giầy Thành Phát, góp phần giải quyết vấn đề môi trường và phát triển sản xuất. Công ty TNHH Cơ khí chế tạo công cụ Siêu Việt đã nghiên cứu chế tạo thành công máy uốn đai sắt phục vụ các công trình xây dựng, tiết kiệm trên 800.000đ/ca sản xuất; Đã thiết kế, chế tạo máy cắt cuộn giấy điện tử phục vụ ngành in tại Công ty TNHH Quốc Hòa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, có tính năng, kỹ thuật ưu việt với chi phí đầu tư thấp (khoảng 20 - 30% giá thành của sản phẩm nhập khẩu cùng loại), sản phẩm đã chiếm lĩnh được thị trường trong nước.

Chương trình áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại các doanh nghiệp và một số cơ quan quản lý Nhà nước đã được triển khai tích cực. Năm 2010, đã có 05 doanh nghiệp và 08 sở, ngành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế. Đã đầu tư hỗ trợ kinh phí cho 18 nhãn hiệu hàng hóa của 12 đơn vị SX - KD được Bộ KH&CN cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.

Xây dựng thành công mô hình ứng dụng CNTT cho 08 xã điểm nông thôn mới. Ngoài việc cung cấp thiết bị phần cứng, hệ thống mạng nội bộ, đã cung cấp cho 8 xã phần mềm quản lý nội bộ, cơ sở dữ liệu số hóa về thông tin khoa học và công nghệ (dạng thư viện điện tử về KH&CN) được chuyển giao từ Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, giúp cho người dân tiếp cận nhanh chóng các thành tựu về KH&CN vào sản xuất. Đã điều tra, khảo sát, thu thập và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thái Bình; tích hợp công nghệ viễn thám GIS xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên phục vụ công tác định hướng quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Thái Bình.

2.3. Lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn, Y tế, Giáo dục và Bảo vệ môi trường

Kết quả các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này do các cơ quan tham mưu của Tỉnh ủy, UBND tỉnh thực hiện đã cung cấp những luận cứ khoa học, đề ra các chủ trương, cơ chế, chính sách của Tỉnh, xây dựng quy hoạch, kế hoạch và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

Đã nghiên cứu xây dựng một số giải pháp để công khai, minh bạch công tác tổ chức, cán bộ trong cơ quan nhà nước, góp phần tích cực vào việc phòng ngừa, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng; đã xây dựng các giải pháp giải quyết, khiếu nại, tố cáo của công dân về ảnh hưởng môi trường do hoạt động sản xuất của một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đấu tranh chống tội phạm; xây dựng hệ thống giải pháp nhằm thực hiện tốt liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, phát huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp CNH - HĐH  đất nước…

Các đề tài KH&CN về chăm sóc sức khỏe Nhân dân và Bảo vệ môi trường đã đạt một số kết quả như: Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho người cao tuổi ở nông thôn Thái Bình; Nghiên cứu bào chế được 01 sản phẩm thuốc đông dược dưới dạng viên nang cứng từ bài thuốc cổ phương “Thiên ma câu đằng ẩm” kết hợp với Cao hoa hòe, tiện lợi và hiệu quả trong điều trị bệnh cao huyết áp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho Nhân dân; Đã xây dựng được khung cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc khai thác và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái vùng ven biển huyện Thái Thụy.

III. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN

3.1. Công tác quản lý Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Công tác quản lý Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng được triển khai tích cực; đã hướng dẫn cho 210 lượt cơ sở SX - KD áp dụng 515 tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đo lường mới ban hành; hướng dẫn thực hiện 40 quy chuẩn Việt Nam do 11 Bộ quản lý chuyên ngành ban hành cho 250 cơ sở SX-KD các hàng hóa thuộc nhóm: Điện - điện tử, xăng dầu, đồ chơi trẻ em, Gas hóa lỏng.

Thẩm định, cấp phiếu tiếp nhận công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy cho 04 cơ sở sản xuất, 10 bản công bố hợp quy cho 72 sản phẩm hàng hóa các loại, trong đó có 10 sản phẩm hàng hóa theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS-G); 24 sản phẩm hàng hóa theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN); 18 sản phẩm hàng hóa theo tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN); hướng dẫn cho 80 Doanh nghiệp tự công bố chất lượng sản phẩm hàng hóa cho 125 sản phẩm các loại; đến nay, toàn tỉnh đã có 2.976 sản phẩm hàng hóa các loại được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp chuẩn, hợp quy.

Thông tin kịp thời toàn bộ cảnh báo về thực thi hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) đến 65 lượt doanh nghiệp xuất nhập khẩu của tỉnh; tổ chức, hướng dẫn cho 03 Doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia; phối hợp với Viện Tiêu chuẩn Việt Nam, Văn phòng mã số - mã vạch Việt Nam hướng dẫn 55 Doanh nghiệp áp dụng mã số mã vạch trên sản phẩm, hàng hóa.

Tổ chức kiểm định được 11.238 phương tiện đo các loại bao gồm: Cột đo xăng dầu; đồng hồ đo nước; cân khối lượng các loại; huyết áp kế và nhiệt kế; Công tơ điện các loại…; tổ chức lắp đặt 29 trạm Chuẩn dung tích đối chứng cho 29 cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Xây dựng 03 phim chuyên đề về nhận biết hàng thật, hàng giả phát trên kênh truyền hình địa phương.

Công tác phân tích, thử nghiệm chất lượng hàng hóa đã triển khai tích cực. Đến nay, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng có Phòng thử nghiệm Hóa đạt chuẩn quốc gia VILAS, phòng thử nghiệm cơ lý - vật liệu xây dựng đạt chuẩn LAS, xây dựng phòng thử nghiệm điện - điện tử (là 1/5 phòng thử nghiệm của cả nước) được chỉ định thử nghiệm phục vụ đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho các sản phẩm điện - điện tử. Đã thực hiện thử nghiệm được 417 mẫu hàng hóa các loại, đáp ứng  kịp thời cho nhu cầu phục vụ quản lý và yêu cầu của các doanh nghiệp.

3.2. Công tác quản lý Công nghệ, Sở hữu trí tuệ và An toàn bức xạ hạt nhân

Hoạt động thẩm định, giám định công nghệ được triển khai có hiệu quả. Đã phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định, đánh giá 08 công nghệ của các dự án đầu tư trong tỉnh, trong đó: 03 dự án về xử lý môi trường, 05 dự án về SX- KD. Tổ chức cho 07 đơn vị trong tỉnh tham gia 02 chợ Công nghệ thiết bị (Chợ Công nghệ và Thiết bị Vùng Đồng bằng sông Hồng - Techmart Quảng Ninh, Chợ Công nghệ và Thiết bị Thủ đô - Techmart Hà Nội) được Bộ Khoa học và Công nghệ tặng bằng khen.

Công tác Sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân đã tập trung tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị trong tỉnh về các văn bản pháp luật về SHTT, ATBXHN dưới nhiều hình thức khác nhau: Đã tổ chức 4 lớp tập huấn về Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật có liên quan cho cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến Sở hữu trí tuệ, các doanh nghiệp trong tỉnh; xây dựng chuyên đề về SHTT trong chuyên mục KH&CN trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh với số lượng 2 số/tháng. Hướng dẫn 37 doanh nghiêp đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp với Cục Sở hữu trí tuệ; tổ chức cấp phép hoạt động an toàn bức xạ hạt nhân cho 08 đơn vị; tiến hành kiểm tra an toàn bức xạ hạt nhân tại 30 cơ sở X Quang trong tỉnh.

3.3. Công tác Thông tin KH&CN

Công tác thông tin KH&CN được đa dạnh hoá về nội dung và hình thức. Năm 2010, đã đăng tải trên 60 tin bài về hoạt động KH&CN trên Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Website của Sở KH&CN theo các nội dung về các lĩnh vực Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN; quản lý về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; Sở hữu trí tuệ - An toàn bức xạ hạt nhân; Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ,... trên địa bàn tỉnh. Xây dựng 26 phim chuyên mục về KH&CN phát trên Đài PT&TH Thái Bình. Phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai xây dựng 24 Chương trình Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của Doanh nghiệp thuộc dự án: “Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về SHTT trên Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình” phát trên Đài PT&TH Thái Bình giúp người tiêu dùng nắm bắt được kiến thức về SHTT.

3.4. Công tác thanh tra KH&CN

Công tác thanh tra KH&CN được tăng cường. Đã thực hiện 06 đợt thanh tra, kiểm tra với 105 lượt cơ sở về đo lường - chất lượng hàng hoá, an toàn bức xạ hạt nhân, về chất lượng và nhãn hàng hoá, về việc thực hiện Pháp lệnh đo lường - chất lượng đối với một số cơ sở kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh. Kết quả đã phát hiện và sử lý vi phạm hành chính 31 vụ xử phạt hàng trăm triệu đồng; thu và tiêu hủy nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc lưu hành trên thị trường, bảo vệ người tiêu dùng.

3.5. Hoạt động của Hội đồng KH&CN tỉnh

Năm 2010, Hội đồng KH&CN tỉnh đã thực hiện tốt chức năng tham mưu, tư vấn cho UBND tỉnh về công tác KH&CN, thể hiện ở những kết quả nội bật sau: Đã tổ chức thẩm duyệt 173 đề tài, dự án KH&CN, tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt 21 chương trình, đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh và kế hoạch phân bổ vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2010 sớm, góp phần đảm bảo các đề tài, dự án được thực hiện đúng tiến độ. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng, ban hành các chủ trương, chính sách lớn về KH&CN của tỉnh như: Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Thái Bình đến năm 2020; Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất… Ngoài ra, các thành viên của Hội đồng KH&CN tỉnh đã tham gia làm Chủ tịch các Hội đồng KH&CN chuyên ngành để tuyển chọn, xét chọn và thẩm định Thuyết minh 23 đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh năm 2010 trình UBND tỉnh phê duyệt; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các đề tài, dự án KH&CN của tỉnh, các đề tài cấp ngành năm 2009; Tham gia xây dựng kế hoạch KH&CN năm 2011 của tỉnh. Các thành viên Hội đồng KH&CN tỉnh đã tích cực tham gia vào việc kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò tham mưu tư vấn của Hội đồng KH&CN các sở, ngành, huyện, thành phố. Qua đó góp phần làm cho hoạt động KH&CN của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố đi vào chiều sâu, có hiệu quả hơn.

3.6. Hoạt động KH&CN của các sở, ngành, huyện và thành phố

Các sở, ngành, huyện, thành phố đã phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính trong việc xây dựng, triển khai kế hoạch KH&CN, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu, thanh quyết toán việc sử dụng kinh phí của các chương trình, đề tài, dự án KH&CN. Vì vậy, chất lượng và hiệu quả các đề tài, dự án đã được nâng cao rõ rệt, nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến đã được áp dụng nhanh chóng, có hiệu quả vào sản xuất và đời sống. Ngoài việc thực hiện tốt các đề tài cấp tỉnh, cấp ngành, các sở, ngành, huyện, thành phố đã đẩy mạnh phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và tăng cường đầu tư cho hoạt động KH&CN ở cơ sở. Đội ngũ cán bộ KH&CN của các sở, ngành, huyện, thành phố ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng.

Hội đồng KH&CN của các sở, ngành, huyện, thành phố và bộ phận quản lý KH&CN của các sở, ngành, huyện, thành phố tiếp tục được củng cố, kiện toàn, đã thực hiện tốt chức năng tham mưu, tư vấn cho các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác KH&CN; đội ngũ cán bộ phụ trách công tác KH&CN đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

IV. Đánh giá chung

 Năm 2010, hoạt động KH&CN của tỉnh đã được triển khai theo đúng tiến độ đề ra. Kế hoạch KH&CN được UBND tỉnh phê duyệt sớm ngay từ đầu năm, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị triển khai thực hiện theo đúng tiến độ. Các đề tài khoa học đã tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của tỉnh. Nhiều đề tài KH&CN đã được ứng dụng có hiệu quả trong sản xuất, đời sống. Công tác quản lý Nhà nước về KH&CN đã có nhiều chuyển biến tích cực. Hoạt động KH&CN cấp ngành, huyện, thành phố được củng cố, tăng cường hơn.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch KH&CN năm 2010 của tỉnh còn một số tồn tại:

- Một số ngành chưa đi sâu đề xuất xây dựng các đề tài KH&CN nên số đề tài có hàm lượng KH&CN chưa cao, chưa tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Một số đề tài, dự án triển khai còn chậm.

- Công tác xã hội hoá các hoạt động KH&CN còn hạn chế, việc thực hiện đa dạng nguồn vốn cho hoạt động KH&CN còn nhiều khó khăn. Một số doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Cơ chế quản lý KH&CN còn nhiều bất cập. Các cơ chế chính sách khuyến khích đưa tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống chưa đáp ứng được yêu cầu.

B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ KH&CN NĂM 2011

I. Phương hướng

- Năm 2011, hoạt động KH&CN cần có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập trung nguồn lực cho các nội dung KH&CN có ý nghĩa tác động trực tiếp tới các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra. Các đề tài, dự án KH&CN phải tập trung ưu tiên cho việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, thích hợp trong sản xuất và đời sống, nhất là các thành tựu của Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thông tin, Công nghệ Vật liệu mới... Ưu tiên đầu tư khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và xây dựng thương hiệu, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế.

- Các nội dung, nhiệm vụ KH&CN năm 2011 phải xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từ tình hình thực tiễn của các cấp, các ngành, ... Các nhiệm vụ trọng tâm cần được xác định rõ và có phương án triển khai, giải pháp chủ yếu để thực hiện, cách thức chuyển giao và áp dụng các kết quả, sản phẩm nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2011 và thời gian tiếp theo với chất lượng và hiệu quả cao.

II. Các nhiệm vụ chủ yếu

1. Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống

1.1. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ KH&CN tiên tiến, công nghệ cao để chọn lọc, tạo và nhân nhanh các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái để bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh, trong đó quan tâm đến các giống được tạo ra bằng công nghệ lai, công nghệ gen và các giống cây trồng biến đổi gen.

- Ứng dụng các tiến bộ KH&CN tiên tiến, nhất là ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzym và Protein... để sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi và thuỷ sản, đặc biệt là các bệnh như vàng lùn, lùn xoắn lá, vàng lùn sọc đen, bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm, long móng, bệnh tai xanh và các bệnh nguy hiểm khác…

- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất nông nghiệp để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với việc xây dựng nông thôn mới;

- Nghiên cứu các giải pháp đối phó trong nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là các vùng ven biển đối với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu. Nghiên cứu các giải pháp KH&CN nhằm bảo vệ các vùng đất ngập mặn, vùng cửa sông ven biển; bảo vệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các vùng biển, rừng ngập mặn; khắc phục, phòng tránh các tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu của tỉnh.

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách và kết cấu hạ tầng, công nghệ, tiến tới xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Thái Bình.

1.2. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ

- Nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo các sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu gắn với mở rộng thị trường, phát triển thương mại dịch vụ theo hướng tăng nhanh hàm lượng công nghệ, giảm mức tiêu hao năng lượng và vật tư nguyên liệu trong sản phẩm; khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống theo hướng khai thác, ứng dụng các tiến bộ KH&CN; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công nghiệp để bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, thuỷ sản nhằm nâng cao giá trị hàng hoá, chú trọng việc chế biến các sản phẩm sau thu hoạch. Ưu tiên các dự án KH&CN sử dụng, khai thác và phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao mang thương hiệu của tỉnh để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu;

- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, nghiên cứu cải tiến thiết bị, đổi mới công nghệ theo hướng sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Đẩy mạnh phát triển CNTT và Truyền thông, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về CNTT và truyền thông; ứng dụng CNTT vào phục vụ cải cách hành chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn…

1.3. Lĩnh vực khoa học xã hội,  nhân văn, Y tế và bảo vệ môi trường

- Nghiên cứu đề xuất các luận cứ khoa học cho các cấp uỷ Đảng và chính quyền ban hành các chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII đề ra.

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể của tỉnh; ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học, ngành học để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện; đề xuất các giải pháp đảm bảo Quốc phòng - An ninh gắn với phát triển Kinh tế - Xã hội trong tình hình mới.

- Nghiên cứu các vấn đề phục vụ công tác bảo vệ sức khoẻ, phát triển thể chất, tinh thần, giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.

- Ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến và công nghệ thích hợp ở từng tuyến từ tỉnh xuống cơ sở để phục vụ cộng đồng trong cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng, khống chế và ngăn ngừa các bệnh dịch nguy hiểm.

- Nghiên cứu áp dụng các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm phòng ngừa một cách có hiệu quả khả năng gây ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển KT-XH trong phạm vi của tỉnh; ứng dụng công nghệ mới để xây dựng các mô hình xử lý chất thải phù hợp và hạn chế suy thoái môi trường.

2. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ

2.1. Công tác quản lý các đề tài, dự án KH&CN của tỉnh; thẩm định, đánh giá, giám định công nghệ

Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về KH&CN; công tác xây dựng và triển khai kế hoạch KH&CN. Hoàn thiện cơ chế quản lý các đề tài, dự án KH&CN; Nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án KH&CN; Sửa đổi, hoàn chỉnh một số văn bản pháp quy về quản lý các chương trình, đề tài, dự án KH&CN của tỉnh, về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN, chính sách áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất.

Phổ biến, hư­ớng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về các hoạt động chuyển giao công nghệ, hoạt động đánh giá, giám định công nghệ, hoạt động dịch vụ, t­ư vấn về chuyển giao công nghệ. Tổ chức thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư­, thẩm định đăng ký chuyển giao công nghệ đối với các hợp đồng đã đư­ợc phân cấp, kiểm tra định kỳ về hoạt động tư­ vấn chuyển giao công nghệ trên địa bàn của tỉnh.

2.2. Nhiệm vụ quản lý Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Tiếp tục tăng cường công tác QLNN về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ở địa phương. Đẩy mạnh hoạt động QLNN về TC - ĐL - CL nhằm tạo ra  môi trường thuận lợi cho các cơ sở SX - KD trong tỉnh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ để hội nhập thành công. Đẩy mạnh công tác Tiêu chuẩn hóa; công tác quản lý chất lượng hàng hóa; hoạt động kiểm định phương tiện đo và hoạt động thử nghiệm. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng ở địa phương làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra về chất lượng, ghi nhãn hàng hóa và đo lường cho hàng đóng gói sẵn trong các cơ sở sản xuất, lưu thông. Ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn bán, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho các cơ sở sản xuất chân chính và người tiêu dùng.

2.3. Nhiệm vụ quản lý sở hữu trí tuệ, An toàn bức xạ và hạt nhân

Tiếp tục triển khai thực thi Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Năng lượng nguyên tử; Tổ chức kiểm tra các cơ sở bức xạ thực hiện việc cấp phép hoạt động của các cơ sở bức xạ, phấn đấu đến hết năm 2011 sẽ cấp phép cho 100% các cơ sở bức xạ trong tỉnh; Tuyên truyền pháp luật về Sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiểu biết trong cộng đồng đặc biệt là các doanh nghiệp và các cơ quan thực thi pháp luật có liên quan. Điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn bức xạ trong tỉnh; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, hướng dẫn đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp với mục tiêu nâng cao năng lực khai thác, tra cứu thông tin, đánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ và vi phạm, quản lý thống kê các đối tượng SHCN.

2.4. Nhiệm vụ Thanh tra KH&CN

 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực: Nghiên cứu KH&CN, lĩnh vực tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thanh tra kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, việc thực hiện pháp lệnh về đo lường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sở hữu công nghiệp và công nghệ, lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ đối với các cơ sở sử dụng X quang trong tỉnh. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2.5. Các nhiệm vụ khác

- Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng trang báo điện tử khoa học để cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về các tiến bộ KH&CN cho nhân dân; xây dựng các chuyên mục, chuyên đề phù hợp với mọi tầng lớp Nhân dân trong tỉnh.

- Mở rộng hợp tác với các Viện khoa học, các cơ quan khoa học Trung ương để tiếp thu, chuyển giao tiến bộ KH&CN, đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ khoa học. Tham quan trao đổi học tập kinh nghiệm về quản lý KH&CN với Trung ương và tỉnh bạn. Tổ chức cho cán bộ khoa học của tỉnh đi đào tào, tập huấn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm với một số nước trong khu vực.

- Tiếp tục đầu tư trang bị nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin, phổ biến kiến thức KH&CN, phương tiện làm việc cho toàn Ngành để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về KH&CN.

III.  Những giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch KH&CN năm 2011

Để nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN năm 2011 cần tập trung thực hiện tốt một số giải pháp chủ yếu sau:

Một là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành để nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch KH&CN. Tập trung đầu tư vào các đề tài có hàm lượng KH&CN cao, có quy mô lớn phục vụ trực tiếp những nhiệm vụ trọng tâm phát triển KT- XH của tỉnh.

Hai là, tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy trình tuyển chọn, thẩm định, nghiệm thu các chương trình, đề tài, dự án KH&CN; thực hiện công khai hoá các đề tài, dự án đã được UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường hình thức tuyển chọn, đấu thầu các đề tài, dự án KH&CN. Tăng cường phân cấp quản lý đề tài, nhiệm vụ KH&CN cho các ngành trong tỉnh. Cải cách thủ tục thanh quyết toán trong thực hiện nhiệm vụ KH&CN; xây dựng chế độ khoán kinh phí đối với đề tài, dự án KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước và cần có những chính sách thỏa đáng cho đội ngũ hoạt động KH&CN.

Ba là, thường xuyên phối hợp với các ngành chức năng trong tỉnh, các Bộ ngành và các cơ quan nghiên cứu ở trung ương để tiếp cận, nắm bắt, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN mới, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, CNTT vào sản xuất và đời sống, phục vụ phát triển KT - XH ở địa phương.

Bốn là, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý Nhà nước về             hoạt động khoa học và công nghệ, tăng cường công tác quản lý về TC-ĐL-CL, sở hữu trí tuệ và an toàn bức xạ hạt nhân trên địa bàn tỉnh. Phát triển tiềm lực khoa học & công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

 Năm là, khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tích cực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nghiên cứu ứng dụng, đổi mới thiết bị, công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm mới có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.

Sáu là, tập trung xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN phục vụ sản xuất hàng hóa trên cơ sở mở rộng phạm vi, kết quả đề tài KH&CN cấp tỉnh đã có hiệu quả rõ nét, được triển khai tại địa bàn huyện.

Bảy là, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ KH&CN, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ đầu đàn trong các lĩnh vực công nghệ cao như công nghệ Thông tin, công nghệ Sinh học, công nghệ vật liệu mới…đủ khả năng chủ trì thực hiện các đề tài KH&CN lớn của tỉnh. Tăng cường hợp tác quốc tế về KH&CN để đưa nhanh các tiến bộ KH&CN tiên tiến vào tỉnh.

IV. Tổ chức thực hiện

Trên cơ sở 140 đề tài, dự án KH&CN do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đề xuất, đăng ký; căn cứ kết quả thực hiện các đề tài, dự án năm 2010, Sở KH&CN đề xuất dự thảo “Danh mục các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh năm 2011” trình Hội đồng KH&CN tỉnh thẩm và Danh mục các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh chuyển tiếp từ năm 2010  - 2011. Sau khi UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng vốn cho các nhiệm vụ KH&CN và Danh mục các chương trình đề tài KH&CN cấp tỉnh năm 2011; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai các bước tiếp theo như sau:

1. Các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh: Các đề tài, dự án KH&CN phải thông qua tuyển chọn, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn. Sở KH&CN thành lập các hội đồng KH&CN chuyên ngành để tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện theo đúng quy định. Đối với đề tài giao trực tiếp (xét chọn), Sở KH&CN thành lập hội đồng KH&CN chuyên ngành để xét duyệt thuyết minh chi tiết từng đề tài, dự án.

Căn cứ kết quả làm việc của các hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt từng đề tài, dự án cụ thể. Sau đó Sở KH&CN tiến hành ký hợp đồng với các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm chương trình, đề tài, dự án.. Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh cấp kinh phí trực tiếp cho các đơn vị chủ trì thực hiện theo tiến độ của hợp đồng.

2. Các đề tài thực hiện chính sách khuyến khích áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất: Căn cứ vào kế hoạch đăng ký thực hiện đề tài, dự án của các tổ chức và cá nhân theo chính sách khuyến khích áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất của tỉnh, Sở KH&CN tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Sau khi đề tài có kết quả cụ thể, đem lại hiệu quả trong sản xuất, Sở KH&CN thành lập Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp tỉnh thẩm định kết quả và trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho từng đề tài, dự án.

3. Các đề tài, nhiệm vụ KH&CN cấp ngành: Trên cơ sở kế hoạch sử dụng vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt tổng kinh phí dành cho đề tài, nhiệm vụ cấp ngành, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định thuyết minh các đề tài, nhiệm vụ KH&CN và trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho từng đề tài, nhiệm vụ và giao cho thủ trưởng sở, ban, ngành, huyên thành phố quản lý./.

 

Nơi nhận:

- Bộ KH&CN;

- UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- Thàn viên Hội đồng KH&CN tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Lưu VP.

   GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

  


Lê Minh

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Văn bản mới ban hành